Trong các hệ thống đường ống công nghiệp, việc kiểm soát hướng đi của lưu chất là yêu cầu kỹ thuật cơ bản để bảo vệ thiết bị bơm và đường ống. Van một chiều là dòng van chỉ cho phép dòng chảy, chảy qua một hướng nhất định mà không cho phép nó quay ngược lại. Hiện nay, trên thị trường, van 1 chiều gang mang thương hiệu KITZ (Nhật Bản) là một trong những lựa chọn phổ biến, đáp ứng nhiều chuẩn kết nối khắt khe trong công nghiệp.

Bài viết này tập trung phân tích chi tiết các dòng sản phẩm van 1 chiều gang KITZ theo từng chuẩn áp lực hiện đang được phân phối chính hãng.
Van 1 chiều hoạt động hoàn toàn tự động dựa vào áp lực của chính dòng chảy lưu chất. Khi hệ thống bơm hoạt động, áp lực lưu chất đẩy đĩa van mở ra, cho phép dòng chảy đi qua. Khi ngắt bơm hoặc có sự sụt áp, trọng lượng của đĩa van cùng với áp lực của dòng chảy ngược sẽ tự động đóng kín cửa van, ngăn chặn tuyệt đối hiện tượng chảy ngược.
Vật liệu gang được sử dụng để đúc thân van mang lại nhiều lợi thế về mặt cơ học. Gang có độ cứng cao, khả năng chịu lực nén tốt và hấp thụ tiếng ồn, giảm chấn hiệu quả khi có hiện tượng búa nước xảy ra trong đường ống. So với van đồng hay thép, van gang tối ưu về chi phí đầu tư, đặc biệt phù hợp cho các đường ống dẫn nước, cấp thoát nước, hoặc các hệ thống khí nén không chứa hóa chất ăn mòn mạnh.
Thiết kế van gang KITZ đảm bảo độ dày thành van tiêu chuẩn, đáp ứng khả năng làm việc liên tục trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt, chống biến dạng dưới tác động của nhiệt độ và áp suất lưu chất.
Danh mục van 1 chiều gang KITZ được chia thành nhiều model khác nhau, phụ thuộc chủ yếu vào tiêu chuẩn mặt bích và dải áp suất định mức. Dưới đây là phân tích chi tiết các sản phẩm theo từng nhóm tiêu chuẩn áp lực.

JIS 10K là tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Japanese Industrial Standards), cho phép van chịu được áp suất làm việc tối đa ở mức 10 kgf/cm². Đây là dải áp suất thông dụng nhất trong các hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, hệ thống HVAC và phòng cháy chữa cháy cơ bản. Các model thuộc nhóm này bao gồm:

Nhóm JIS 10K được cấu tạo phần lớn từ gang đúc, phù hợp với nhiệt độ làm việc từ nhiệt độ thường đến các hệ thống nước nóng, hơi nóng áp thấp.
Trong các nhà máy công nghiệp nặng, hệ thống lò hơi, hay các trạm bơm cao áp, áp lực lưu chất thường vượt ngưỡng 10 kgf/cm². Việc sử dụng van 10K sẽ gây rủi ro bục vỡ hoặc rò rỉ. Tập đoàn KITZ thiết kế riêng các dòng van chuẩn JIS 16K và JIS 20K để giải quyết bài toán này. Khối lượng và độ dày thành van của nhóm này cao hơn hẳn so với JIS 10K.

Các mã sản phẩm chuẩn JIS 16K (Áp suất định mức ~16 kgf/cm²):
Các mã sản phẩm chuẩn JIS 20K (Áp suất định mức ~20 kgf/cm²):

Bên cạnh tiêu chuẩn JIS của Nhật, KITZ cũng sản xuất các mã van đáp ứng tiêu chuẩn của Châu Âu (DIN/EN - PN16) và Bắc Mỹ (ASME/ANSI - Class 125). Điều này giúp các nhà thầu thi công dễ dàng tích hợp van KITZ vào các bản vẽ thiết kế có nguồn gốc từ nhiều quốc gia khác nhau mà không phải thay đổi thông số mặt bích mặt bích.

Để hệ thống hoạt động ổn định và chính xác, quá trình lựa chọn van 1 chiều gang cần bám sát các thông số thực tế của đường ống.
Về vật liệu:
Gang tuy có nhiều ưu điểm cơ học về độ cứng, độ giảm chấn, nhưng lại có tính giòn cao hơn thép và khả năng chống ăn mòn hóa học kém hơn Inox (thép không gỉ). Do đó, chỉ sử dụng van 1 chiều gang KITZ cho các môi trường lưu chất trung tính như: nước cấp sinh hoạt, nước xả thải đã qua xử lý, khí nén sạch, dầu nhẹ, hoặc hơi nóng có nhiệt độ trong giới hạn cho phép của nhà sản xuất. Không lắp đặt van gang cho đường ống axit, kiềm đặc hoặc dung môi hóa chất.
Về tổn thất áp suất:
Mỗi loại thiết kế của KITZ sẽ có mức độ gây cản trở dòng chảy khác nhau. Dòng lá lật khi mở hoàn toàn sẽ đưa đĩa van ra khỏi đường đi của lưu chất, giúp tổn thất áp suất ở mức tối thiểu. Trong khi đó, dòng dạng cối buộc lưu chất phải chuyển hướng hình chữ ngã hoặc nâng đĩa van lên cao, gây sụt áp lớn hơn nhưng bù lại độ đóng kín rất nhanh và chịu áp lực dội ngược rất tốt.
Về phương pháp lắp đặt:
Bằng việc hiểu rõ các tiêu chuẩn áp suất JIS 10K, 16K, 20K, PN16 hay Class 125, kỹ sư vận hành sẽ đưa ra phương án lắp đặt chính xác nhất, đảm bảo tính an toàn cho toàn bộ dây chuyền sản xuất. Việc sử dụng sai chuẩn áp suất hoặc lắp đặt không đúng không gian kỹ thuật có thể dẫn đến hỏng hóc nghiêm trọng cho bơm và hệ thống đồng hồ đo đạc phía sau.
Sản phẩm nhập khẩu mới 100% chính hãng từ các thương hiệu hàng đầu thế giới: KITZ, TLV, VENN, TOZEN, TOYO, VALQUA, IWAKI, KANEKO, ASAHI, YOSHITAKE, NFK, SMC, CKD, TIGER, IHARA, YAMAMOTO KEIKI (Nhật Bản), LESER, REMBE (Đức), AGRU (Áo), 3Z, WISE (Hàn Quốc),… với chứng từ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng hàng hoá rõ ràng và đầy đủ.
Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu về các hệ thống: Hơi nóng, Nước, Khí nén, Khí hoá lỏng, Xăng dầu và Hóa chất. Đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng khảo sát hiện trường, bóc tách bản vẽ, tính toán kỹ thuật, tư vấn giải pháp và lựa chọn thông số thiết bị tối ưu, đảm bảo hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí đầu.
Dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ sau bán hàng chuyên nghiệp, chính sách bảo hành theo tiêu chuẩn quốc tế, cung cấp linh kiện thay thế nhanh chóng, đảm bảo thiết bị vận hành ổn định và hạn chế tối đa thời gian gián đoạn sản xuất.
Quý Khách hàng và Đối tác có nhu cầu hỗ trợ về thông tin kỹ thuật, Catalog, tư vấn giải pháp hoặc yêu cầu báo giá cho các dự án tích hợp hệ thống vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ ITT theo thông tin dưới đây:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT QUỐC TẾ (ITT)
Trụ sở chính (Miền Nam): 113 Bình Thới, Phường Phú Thọ ( Quận 11 cũ), Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Chi nhánh Miền Bắc: Số 15, Ngõ 2, Thọ Tháp, Phường Cầu Giấy, Tp. Hà Nội, Việt Nam.
Chi nhánh Miền Trung: 182 Trần Quý Khoách, Phường Hòa Khánh, Tp. Đà Nẵng, Việt Nam.