
Van bi gang là thiết bị cơ khí đóng vai trò kiểm soát lưu lượng dòng chảy trong các hệ thống đường ống công nghiệp. Trong đó, thương hiệu van KITZ (Nhật Bản) được đánh giá cao nhờ sự ổn định về vật liệu và độ chính xác trong thiết kế cơ khí. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết cấu tạo, nguyên lý vận hành và các thông số kỹ thuật của các dòng van bi gang KITZ theo tiêu chuẩn áp suất JIS 10K và JIS 20K.
Van bi là loại van công nghiệp có hành trình đóng mở bằng cách xoay góc 90 độ. Bộ phận kiểm soát dòng chảy bên trong là một viên bi có khoét lỗ rỗng ở giữa. Khi lỗ rỗng nằm song song với chiều dòng chảy, van mở hoàn toàn cho phép lưu chất đi qua với lưu lượng tối đa và độ sụt áp thấp nhất. Khi bi xoay vuông góc 90 độ, van đóng hoàn toàn.
Việc sử dụng vật liệu gang để đúc thân van mang lại nhiều lợi thế về mặt cơ học. Gang có độ cứng cao, khả năng chống mài mòn tốt và chịu được các lực tác động tĩnh từ áp suất dòng chảy bên trong đường ống. So với van bi thép hay van bi inox, van bi gang là giải pháp cân bằng giữa hiệu suất hoạt động và chi phí đầu tư cho các hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, hệ thống HVAC và các dây chuyền sản xuất công nghiệp không chứa hóa chất ăn mòn mạnh.
JIS (Japanese Industrial Standards) là bộ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản, trong đó JIS 10K quy định mức áp suất làm việc và kích thước hệ thống bích kết nối. Dòng van bi gang KITZ JIS 10K được thiết kế để phục vụ cho các hệ thống có mức áp lực trung bình.
Trong danh mục này, KITZ cung cấp các model tiêu biểu bao gồm: KITZ 10FCT, KITZ 10FCTB và KITZ 10STBF.

Model KITZ 10FCTB là một trong những sản phẩm phổ biến nhất trong phân khúc van bi gang bích JIS 10K. Thông số kỹ thuật của thiết bị được xác định như sau:
Sự suy giảm áp lực làm việc theo nhiệt độ là một nguyên lý cơ học vật liệu cơ bản. Kỹ sư thiết kế đường ống cần tính toán chính xác thông số nhiệt độ thực tế của lưu chất để chọn biên độ an toàn phù hợp khi ứng dụng model KITZ 10FCTB.

Bên cạnh 10FCTB, các model KITZ 10FCT và KITZ 10STBF cũng thuộc phân khúc áp suất JIS 10K. Tùy thuộc vào mã sản phẩm cụ thể, cấu tạo bên trong và thiết kế ty van sẽ có sự tinh chỉnh để đáp ứng các đặc tính lưu chất khác nhau (như nước sạch, khí nén, hoặc dầu nhẹ).
Việc chuẩn hóa mặt bích JIS 10K cho toàn bộ các model này giúp đồng bộ hóa vật tư thay thế, giảm thiểu rủi ro sai lệch kích thước khi nâng cấp hoặc sửa chữa đường ống.
Đối với những hệ thống đòi hỏi khả năng chịu tải lớn hơn, áp suất dòng chảy mạnh hơn, tiêu chuẩn JIS 20K được áp dụng để đảm bảo độ an toàn kỹ thuật. Model đại diện cho phân khúc này là KITZ 20STLB.
Model KITZ 20STLB sở hữu độ dày thành van và kết cấu mặt bích lớn hơn đáng kể so với dòng JIS 10K.

Việc sử dụng van bi chuẩn 20K giúp hệ thống chịu được các đợt tăng áp đột ngột tốt hơn, hạn chế tối đa nguy cơ nứt vỡ thân van ở những vị trí nút thắt quan trọng của hệ thống dẫn truyền.
Một lợi thế lớn của van bi là khả năng đóng mở nhanh chóng (góc 90 độ). KITZ cung cấp đa dạng các thiết bị truyền động để phù hợp với từng cấp độ tự động hóa của nhà máy. Thông thường, van bi gang có thể sử dụng ba phương thức vận hành chính:
Đây là phương pháp cơ học truyền thống và phổ biến nhất đối với các hệ thống ống kích thước từ nhỏ đến trung bình (thường từ DN15 đến DN150). Người vận hành tác dụng lực trực tiếp lên tay gạt để xoay trục van.
Đối với các van bi gang lắp đặt ở vị trí khó tiếp cận hoặc trong các dây chuyền tự động, bộ điều khiển bằng khí nén là giải pháp tối ưu. Áp lực khí nén từ hệ thống máy nén khí được cấp vào xi lanh, đẩy piston di chuyển và làm xoay trục van.
Bộ điều khiển điện sử dụng động cơ điện (thường là 24V, 220V hoặc 380V) kết hợp với hộp giảm tốc để tạo ra mô-men xoắn làm xoay bi van.
Sản phẩm nhập khẩu mới 100% chính hãng từ các thương hiệu hàng đầu thế giới: KITZ, TLV, VENN, TOZEN, TOYO, VALQUA, IWAKI, KANEKO, ASAHI, YOSHITAKE, NFK, SMC, CKD, TIGER, IHARA, YAMAMOTO KEIKI (Nhật Bản), LESER, REMBE (Đức), AGRU (Áo), 3Z, WISE (Hàn Quốc),… với chứng từ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng hàng hoá rõ ràng và đầy đủ.
Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu về các hệ thống: Hơi nóng, Nước, Khí nén, Khí hoá lỏng, Xăng dầu và Hóa chất. Đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng khảo sát hiện trường, bóc tách bản vẽ, tính toán kỹ thuật, tư vấn giải pháp và lựa chọn thông số thiết bị tối ưu, đảm bảo hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí đầu.
Dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ sau bán hàng chuyên nghiệp, chính sách bảo hành theo tiêu chuẩn quốc tế, cung cấp linh kiện thay thế nhanh chóng, đảm bảo thiết bị vận hành ổn định và hạn chế tối đa thời gian gián đoạn sản xuất.
Quý Khách hàng và Đối tác có nhu cầu hỗ trợ về thông tin kỹ thuật, Catalog, tư vấn giải pháp hoặc yêu cầu báo giá cho các dự án tích hợp hệ thống vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ ITT theo thông tin dưới đây:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT QUỐC TẾ (ITT)
Trụ sở chính (Miền Nam): 113 Bình Thới, Phường Phú Thọ ( Quận 11 cũ), Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Chi nhánh Miền Bắc: Số 15, Ngõ 2, Thọ Tháp, Phường Cầu Giấy, Tp. Hà Nội, Việt Nam.
Chi nhánh Miền Trung: 182 Trần Quý Khoách, Phường Hòa Khánh, Tp. Đà Nẵng, Việt Nam.